Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng 2023

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng là một yếu tố quan trọng đối với người cho thuê và người thuê. Điều này giúp cả hai bên “thuận mua, vừa bán”, dễ dàng đi đến ký kết hợp đồng thuê mặt bằng!

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

 

Hợp đồng thuê mặt bằng là gì

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

 

Hợp đồng thuê mặt bằng là văn bản thỏa thuận về việc thuê một mặt bằng hoặc không gian hoặc văn phòng. Theo đó, bên cho thuê giao tài sản lại cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định. Còn bên thuê phải trả tiền thuê để khai thác tài sản đó.

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng 2023

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

 

Nhu cầu thuê mặt bằng để kinh doanh, làm văn phòng…ngày càng lớn. Để đảm bảo về quyền và lợi ích pháp lý, quy định về hợp đồng cho thuê mặt bằng là vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều người.

 

Đối tượng trong quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

 

Khác với hợp đồng thuê tài sản thông thường, hợp đồng thuê mặt bằng có đối tượng là bất động sản (BĐS).

Bộ luật dân sự 2015 quy định về bất động sản như sau:

Bất động sản bao gồm:

a) đất đai;

b) nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Để BĐS có thể tham gia vào giao dịch thuê mặt bằng, cần đáp ứng quy định tại Điều 9 Luật Kinh Doanh bất động sản như sau:

 " Mặt bằng cho thuê phải đảm bảo chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng".

 

Chủ thể theo quy định về hợp đồng thuê mặt bằng 

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng có 2 chủ thể cơ bản đó là bên thuê và bên cho thuê. Trên thực tế, hiện nay xuất hiện nhiều chủ thể thứ ba được gọi là môi giới bất động sản. Đây là hoạt động dịch vụ môi giới BĐS.

Chủ thể trong hợp đồng thuê mặt bằng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tham gia giao dịch dân sự. Bao gồm: Năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự, tự nguyện tham gia giao dịch dân sự mà ko bị ép buộc.

Đối với hoạt động cho thuê mặt bằng thu lợi nhuận cá nhân, tổ chức cho thuê phải đáp ứng các điều kiện đối với chủ thể kinh doanh BĐS như sau:

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng.

- Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. 

 

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng 

Đối với bên cho thuê

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

 

Về quyền lợi, bên cho thuê có quyền sau:

- Yêu cầu bên thuê nhận mặt bằng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

- Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

- Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng mặt bằng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Yêu cầu bên bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra.

- Cải tạo, nâng cấp mặt bằng cho thuê khi được bên thuê đồng ý nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên thuê.

- Yêu cầu bên giao lại bằng khi hết thời hạn thuê.

 

Về nghĩa vụ, bên cho thuê có trách nhiệm:

- Giao mặt bằng theo thỏa thuận trong hợp đồng và hướng dẫn bên thuê sử dụng mặt bằng theo đúng công năng, thiết kế.

- Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định mặt bằng trong thời hạn thuê.

- Bảo trì, sửa chữa mặt bằng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường.

- Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng ( trừ trường hợp được bên thuê đồng ý chấm dứt hợp đồng).

- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước theo quy định của pháp luật.


 

Đối với bên thuê

Bên thuê sẽ có những quyền lợi, bao gồm:

- Yêu cầu bên cho thuê giao mặt bằng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về mặt bằng.

- Được đổi mặt bằng đang thuê với người thuê khác nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.

- Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ mặt bằng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho bên đồng ý bằng văn bản. 

- Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu.

- Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa mặt bằng trong trường hợp nhà, công trình xây dựng bị hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra.

- Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra.

 

Theo quy định, bên thuê có nghĩa vụ: 

- Bảo quản, sử dụng mặt bằng đúng công năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng.

- Thanh toán đủ tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

- Sửa chữa hư hỏng của mặt bằng do lỗi của mình gây ra.

- Trả lại mặt bằng cho bên thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

- Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ mặt bằng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê.

- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

 

Giá thuê, thời hạn theo quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

- Bên cho thuê và bên thuê được thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê và hình thức trả tiền thuê.

- Nếu không có thỏa thuận thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.

- Nếu bên cho thuê thực hiện cải tạo và được sự đồng ý thì bên cho thuê được ủy quyền điều chỉnh giá thuê ( cho dù chưa hết hạn hợp đồng).

- Giá thuê mới do 2 bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng. Tuy nhiên, phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

 

- Bên cho thuê và bên thuê được nhà nước bảo hộ cá quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình thuê và cho thuê mặt bằng.

 

Chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng 

 

Quy định về hợp đồng thuê mặt bằng

 

Chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng được thực hiện trong trường hợp sau:

- Hợp đồng thuê mặt bằng đã hết hạn

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng

- Mặt bằng cho thuê không còn

- Bên thuê chết hoặc tuyên bố mất tích của tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống

- Mặt bằng cho thuê bị hư hỏng nặng, thuộc khu vực giải tỏa, thu hồi đất hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Chấm dứt trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật kinh doanh bất động sản 2014.

 

Theo quy định: trường hợp một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn thì có trách nhiệm bồi thường. 

 

Trên đây là quy định về hợp đồng thuê mặt bằng 2023. Mong rằng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn khi có ý định thuê hoặc cho thuê mặt bằng. Chúc bạn thành công!